Chat với chúng tôi trên Messenger Văn bản 8805 trả lời công ty Công ty TNHH Chỉ May American & Efird Việt Nam về thời điểm lập hóa đơn GTGT (Full) ~ Công ty TNHH dịch vụ kế toán Kim Chỉ Nam (KAATS)

Văn bản 8805 trả lời công ty Công ty TNHH Chỉ May American & Efird Việt Nam về thời điểm lập hóa đơn GTGT (Full)

Cục Thuế tỉnh Đồng Nai nhận được văn bản số 0119/CV-01 ngày 01/11/2019 của Công ty TNHH Chỉ May American & Efird Việt Nam (sau đâỵ gọi là Công ty) xin ý kiến hướng dẫn về việc ghi nhận và kê khai thuế, về vấn đề này, Cục Thuế tỉnh Đồng Nai có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC, tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) ) như sau:
“1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a)   Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b)      Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế...”.
Căn cứ Khoản 8, Điều 14, Mục 1, Chương III Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
“Điều 14. Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
8. Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó, không phân biệt đã xuất dùng hay còn đế trong kho.
Trường họp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót thì được kê khai, khấu trừ bổ sung trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.”
Căn cứ Điểm b, Khoản 1, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điểm a, Khoản 7, Điều 3 Thông tư số 26/2015/TT ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính) quy định nguyên tắc lập hóa đơn như sau:
“b) Người bán phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng đe cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động (trừ hàng hoá luân chuyển nội bộ, tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất).”
Nội dung trên hóa đơn phải đúng nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh;”
Căn cứ Điểm a, Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính quy định thời điểm lập hóa đơn như sau:
“...Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyên sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền...”
Căn cứ Khoản 2, Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) như sau:
“2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
a)     Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
b)     Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua...”.
Căn cứ Điều 8 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
“Điều 8. Thời điểm xác định thuế GTGT
1.    Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
2.    Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điếm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền...”
Căn cứ theo Tiết a, Khoản 5, Điều 12 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính:
“...Cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ phải tính và nộp thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra...”
Theo hướng dẫn tại Công văn số 4943/TCT-KK ngày 23 tháng 11 năm 2015 của Tống Cục Thuế về khai thuế và khai bổ sung hồ sơ khai thuế.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên và nội dung văn bản số 0119/CV-01 ngày
01/11/2019 của Công ty: Trường hợp Công ty xuất hóa đơn GTGT và hoàn thành giao hàng hóa cho người mua trong tháng 9/2019, đã ghi nhận doanh thu và khai thuế GTGT đầu ra cũng trong tháng 9/2019, nhưng đến tháng 10/2019 bên mua mới nhận được hóa đơn nêu trên thì:
1/ Bên bán và bên mua lập biên bản ghi rõ sai sót việc giao nhận hóa đơn GTGT nêu trên, hóa đơn GTGT bên mua nhận được trong tháng 10/2019 được xác định là hóa đơn bỏ sót. Bên mua được kê khai, khấu trừ bổ sung tại kỳ tính thuế phát hiện hóa đơn bỏ sót là tháng 10/2019 nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định, kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế. Việc ghi nhận vào chi phí SXKD, chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, khi Công ty xuất bán hàng hóa hoặc xuất kho phục vụ hoạt động SXKD của Công ty nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC như đã trích dẫn nêu trên.
2/ Trường hợp Công ty có bán hàng hóa thì:
-     Ngày lập hóa đơn GTGT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiên hay chưa thu được tiền.
-      Thời điểm xác định thuế GTGT, thời điểm thực hiện tính, khai thuế GTGT là tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
-     Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thông báo để Công ty được biết quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật./.


      Xem văn bản gốc:
https://drive.google.com/open?id=1GLq1iNTSvtTvqBY7pA-2VusFr3ZFc-XZ

Chat với chúng tôi trên Messenger